Université de Sherbrooke

Université de Sherbrooke | Sherbrooke, Que. | Thành lập năm 1954

A student working in a lab at the University of Sherbrooke. (Courtesy of the University of Sherbrooke)

A student working in a lab at the University of Sherbrooke. (Courtesy of the University of Sherbrooke)

Sherbrooke là trường đại học mang đến cho sinh viên của mình cơ hội được thấy thế giới, đem lại cơ hội du học tại hơn 40 quốc gia để sinh viên có thể mở rộng các kỹ năng liên văn hóa và ngôn ngữ của mình. Sherbrooke cũng nhấn mạnh cách tiếp cận thực tế đối với việc học tập. Sĩ số lớp học nhỏ, mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo sư và sinh viên, và một loạt các chương trình tích hợp với vừa học vừa làm (co-op) và kỳ thực tập (internship) đem đến hơn 5.100 vị trí việc làm mỗi năm.

“Sherbrooke cung cấp một môi trường xuất sắc để theo đuổi việc học đại học. Nổi tiếng về phương pháp học tập, trường đại học của chúng tôi là một trong những trường được sinh viên đánh giá cao nhất ở Canada”, hiệu trưởng Pierre Cossette nói. Khi sinh viên cần nghỉ giải lao, ốc đảo xanh tươi với thác nước nằm ở trung tâm của cơ sở chính, và Công viên Mont-Bellevue gần đó có các hoạt động như trượt tuyết (skiing) và đi bộ trên tuyết (snowshoeing).

Trường có hai cơ sở vệ tinh: cơ sở Sherbrooke Health, nơi có một khu liên hợp y sinh rộng lớn, bao gồm bệnh viện, viện dược lý và trung tâm nghiên cứu lâm sàng; và cơ sở Longueuil, nơi cung cấp hơn 120 chương trình giáo dục thường xuyên trong các lĩnh vực như quản trị, giáo dục, kỹ thuật và các ngành khoa học sức khỏe. Nhiều lớp học được tổ chức vào buổi tối hoặc cuối tuần để sinh viên có công việc toàn thời gian có thể theo học. Chương trình y khoa của Sherbrooke cũng được giảng dạy tại Saguenay và Moncton thông qua quan hệ đối tác với Đại học Québec ở Chicoutimi (Université du Québec à Chicoutimi) và Đại học Moncton (Université de Moncton).

Các chương trình nổi bật
• Chính trị Ứng dụng: Chương trình này mang đến cơ hội trải nghiệm thực tế thông qua các vị trí làm việc và hoạt động mô phỏng các quy trình của quốc hội. Sinh viên có thể chọn trong sáu nhánh học tập, bao gồm chính sách công, kinh tế chính trị và hợp tác quốc tế.
• Kỹ thuật Xây dựng: Sinh viên tìm hiểu về thiết kế bền vững đồng thời xem xét các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường. Không gian studio được trang bị đầy đủ và các kỳ vừa học vừa làm (co-op) đào tạo cho sinh viên kỹ năng thực tế.
• Sinh học Phân tử và Tế bào: Nghiên cứu các cơ chế hình thành nên các sinh vật sống trong phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất và kết hợp tin học sinh học, mô hình hóa và siêu dữ liệu.

Các khóa học thú vị
• Tinh thần Doanh nhân Xã hội: Sinh viên tạo ra, hoặc tham gia, một dự án đang hoạt động mà có tác động về mặt xã hội và môi trường. Các chủ đề bao gồm truyền thông, quản lý dự án và những thông lệ thành công. Tất cả sinh viên đều có thể học.
Ngôn ngữ và Văn hóa Abenaki: Nghiên cứu những nội dung cơ bản của ngôn ngữ và truyền thống truyền miệng, lịch sử và bối cảnh văn hóa của ngôn ngữ này.

Học phí (bao gồm phí phụ trợ bắt buộc)
$3.410 ($8.970 đối với sinh viên ngoại tỉnh)
Điểm số đầu vào tối thiểu
Nghệ thuật: Điểm R 21,1-27,4 · Khoa học: Điểm R 22,4-24,4 · Thương mại: Điểm R 24,5 · Kỹ thuật: Điểm R 23,4-28,9
Sinh viên
Bậc đại học: Toàn thời gian: 11.991 · Bán thời gian: 4.447
Bậc cao học: Toàn thời gian: 4.699 · Bán thời gian: 6.004
Sinh viên quốc tế: Năm nhất: 10,2% ·
Cao học: 26,8%
Tỷ lệ Nam-Nữ: 46 trên 54
Thông tin về Nhà ở
Số chỗ ở giảm do COVID-19
Số chỗ ở: 443 (năm ngoái là 1.123; đăng ký trước nhận chỗ trước)
Chi phí nhà ở: Phòng đơn không bao gồm bữa ăn: $2.896 đến $4.000